NGỮ PHÁP THỂ TE(て形)

Ngữ pháp thể này rất là khó vì lần đầu các bạn tiếp xúc học cách chia thể ( Bài 14 Minano Nihongo), và đây là một trong những ngữ pháp thường xuyên dùng trong tiếng Nhật, nếu không nắm kĩ phần này, các bạn sẽ không thể nào bước lên tiếp đuợc. Khó nhưng chia nhiều bạn sẽ quen và Hãy .

Động từ chia vể thể 「て」 thường được dùng trong các câu liệt kê, sai khiến, Yêu cầu nhờ vả...

 Trước khi vào chia thể các bạn phải nắm rõ nhóm của động từ Nhóm I,II,III. Tham khảo thêm

Cách chia động từ về thể て đối với động từ nhóm I: 
~う、~る、~つ  → ~って Thể Ru(る) cách chuyển đổi thể masu (ます) -> ru (る)

~す → ~して 
~く → ~いて
~ぐ → ~いで
~む、~ぬ、~ぶ → ~んで

 

1.
すみませんが、あの本を取ってください。
Xin lỗi , làm ơn lấy giúp tôi quyển sách kia.
2.
計算機いさんき使つかって合計ごうけいしてください。
Hãy dùng máy tính để tính tổng số.
3.
この届書どけしょ住所じゅうしょ名前なまえいてください。
Hãy viết địa chỉ và tên vào tờ khai này.

Cách chia động từ về thể て đối với động từ nhóm II: 
Bỏ đuôi る và thêm て
Chú ý: 居る、見る、借りる、浴びる... là động từ nhóm II

1.
いまわたしはごはんべています。
Bây giờ tôi đang ăn cơm.

Cách chia động từ về thể て đối với động từ nhóm III: 

行く「いく」 → 行って「いって」
来る「くる」 → 来て「きて」
する → して

 

1.
おとうとあさからずっと自分じぶん部屋へや勉強べんきょうをしています。
Em trai tôi đang học trong phòng nó suốt từ sáng.
 
nguồn : http://mazii.net
Nội dung liên quan (8)